ống khí nén phi 6ống khí nén airtacdây khí gas

Ống khí nén PU có ưu điểm gì ?


Ống khí nén PU có dải hoạt động từ -40 tới 80 độ C, áp suất làm việc 0 tới 30 bar, đường kính uốn cong ống min 10mm với các loại màu đen, vàng, đỏ, blue, cam, trong suốt và kích cỡ ống đa dạng. Ống khí nén PU có quy cách cuộn 50m, 100m, 200m, 150m, 200m, 500m và 1000m.

 


Ống khí nén PU được sử dụng rộng rãi cùng với các ống khí nén thông thường như PE, PA hay Nylon. Chất liệu PU ra đời với rất nhiều ưu điểm hơn cao su tự nhiên và PU đang thay thế dần trong công nghiệp. Vậy nhờ đâu mà ống khí nén PU lại chiếm được lòng tin dùng của các kĩ sư khí nén đến vậy. Trong bài ngày hôm nay, phân tích về chất liệu cũng như đặc điểm của ống khí nén PU sẽ lí giải vì sao nó loại ống khí nén này lại giữ vị trí đế vương trong công nghiệp khí nén. Let’s go !!!

1. Vật liệu làm ống khí nén PU

Rồi chào anh em, một bài viết mới liên quan tới ống khí nén. Trong bài viết này, mình sẽ phân tích cho anh chút ít hiểu biết về tính chất, đặc điểm cũng như những ưu điểm của ống khí nén PU nhằm giải thích cho câu hỏi vì sao, loại ống này lại được sử dụng rộng rãi đến vậy trong công nghiệp.

Đầu tiên, như thường lệ, mình xin lí thuyết một chút. Mình giới thiệu cho các bạn biết, PU là loại vật liệu gì đã nhở ?

ống khí nén chịu nhiệt

1.1 PU là loại vật liệu gì ?

Trả lời trước cho anh em đỡ tò mò nhé. PU là một loại nhựa nhiệt có tên đầy đủ là Polyurethan, có tính đàn hồi có rất nhiều công dụng nên được ứng dụng không chỉ để sản xuất ống khí nén PU không đâu, ngay cả gioăng phớt xi lanh cũng sử dụng loại vật liệu này.

dây khí nén

Gioăng phớt PU

Anh em có thể tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về gioăng phớt xi lanh thủy lực khí nén:

Về lịch sử phát triển, chất liệu PU được tạo thành lần đầu tiên vào 1937. Từ đó cho đến nay, PU được sản xuất nhiều hơn, do những ưu điểm vượt trội của nó mang lại. Nó được lựa chọn để thay thế dần cao su thiên nhiên, vốn có những đặc tính hạn chế trong công nghiệp. Chính vì vậy, PU còn được xem là một loại cao su nhân tạo.

ống khí nén phi 8

Sách vật liệu học

Về bài viết học thuật, sách hóa học lớp 12 không hề đề cập tới vật liệu PU nên rất nhiều anh em, kể cả mình đã rất bối rối khi tìm hiểu về loại vật liệu làm ống khí nén hay gioăng phớt  PU này. Mãi cho khi lên đại học, vào năm thứ 3, mới được học môn vật liệu học, mình mới biết được lí thuyết, tính chất vật lí, hóa học của nhựa PU. Ngày còn ở Bách Khoa, những môn học về vật liệu kĩ thuật như Vật Liệu Học Cơ Sở của GS. TS Nghiêm Hùng, Vật liệu kim loại của PGS. TS Hoàng Trọng Bá, Vật liệu kim loại màu của Nguyễn Khắc Xương, Sách vật liệu dẻo và composite …. được giảng dạy rất nhiều. Và có hẳn một khoa, vật liệu dẻo và composite đào tạo ra các kĩ sư vật liệu này thuộc Viện Cơ Khí, Đại Học Bách Khoa Hà Nội.

Phần lí thuyết của loại vật liệu PU này, mình được học một kì nên vẫn còn nhớ, hi vọng chia sẻ cho các bạn. Trước tiên, anh em cần hiểu rõ, giống như PE( polyethylene), PA( Polyamid), PS( polystyren), PP( polypropylen), PVC( polyvinylclorua) … PU là một loại nhựa hay còn gọi là chất dẻo, được biết đến với cái tên tiếng anh là plastic. Trong tiếng Hy Lạp, nhựa plastic có nghĩa là hình dạng có thể tạo ra bởi phương pháp đúc.

Nhựa hay chất dẻo chính là một hỗn hợp được tạo thành bởi các polyme cùng các chất phụ gia như chất độn, chất gia cường, chất ổn định, chất bôi trơn, chất hóa dẻo, chất tạo màu …. bla bla. Ví dụ như săm lốp ô tô xe máy, ngoài polyme ra, nó còn có thêm chất gia cường, chất độn … để thích hợp được với vận tốc cao.

Đến đây, lại xuất hiện thêm một khái niệm mới là polyme. Khái niệm là vậy, cứ lấy một khái niệm để giải thích cho một khái niệm, anh em chịu khó nhé. Polyme chính là tiền mà anh em có trong ví ấy. Nó là một phân tử lớn, một chuỗi các phân tử con có cấu tạo giống nhau hợp thành. Ví dụ cho anh biết cấu trúc của polyethylene như thế nào.

ống đồng khí nén

Polyme

Đó là cấu trúc phân tử của PU. Đối với polyme, độ dài của phân tử có tính chất quyết định tới tính chất của phân tử đó. Để có thể tạo được phân tử polyme, người ta có một vài phương pháp như phản ứng trùng hợp, phản ứng tùng ngưng, phản ứng trùng phối, phản ứng đồng trùng hợp. Đây là bài viết về PU nên mình sẽ không đi sâu. Anh em nào thích tìm hiểu thì lên gg nhé.

Trước khi đi vào tính chất của nhựa Pu mà hay sử dụng làm ống khí nén, mình xin giải thích cho anh em thêm khái niệm nữa. Đó là khái niệm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Theo thuật ngữ chuyên ngành hóa học, nhựa nhiệt dẻo là loại nhựa mà dưới tác dụng của nhiệt độ, loại vật liệu này sẽ mềm hơn, và chuyển dần sang thể lỏng khi nhiệt độ tăng cao. Khi nhiệt độ hạ, loại nhựa này sẽ rắn lại. Đây cũng chính là phương pháp tạo hình dạng của loại nhựa nhiệt dẻo.

Đối với nhựa nhiệt rắn, nó được tạo hình dưới nhiệt độ và áp suất gia công, sau đó sẽ hóa rắn ngay lập tức và điều kí diệu của nó là, nó sẽ không được tái chế lại, vì đặc trưng riêng của nhựa nhiệt rắn là không thể nóng chảy lại được, nhiệt độ nóng chảy của nó quá cao. Anh em đừng cố nâng nhiệt để hóa mềm vì loại nhựa này, kiên cường bất khuất lắm, nó thà cháy chứ không chịu mềm. Nó được ứng dụng làm tay cầm chảo, quai xong nồi. Rồi, thế là đủ kiến thức để anh em có thể sang phần tiếp theo rồi.

tính đường kính ống khí nén

Nhựa nhiệt rắn

1.2 Tính chất của vật liệu làm ống khí nén PU

Trước tiên, về tính chất vật lí của nhựa PU. Nhựa Pu có thể tồn tại ở dạng nhựa nhiệt dẻo, chất dẻo nhiệt rắn hay cao su. Tồn tại ở dạng nào, là phụ thuộc vào số nhóm chức, đây lại là kiến thức chuyên ngành nên mình không đi sâu. Anh em chỉ cần lưu ý 3 trạng thái của nhựa ống khí nén PU là ok rồi.

phụ kiện đường ống khí nén

Ví dụ về mạch của nhựa

Nhiệt độ nóng chảy của ống khí nén PU phụ thuộc vào số nhóm CH2, đây là phần cấu trúc, anh em không cần để ý. Khi chiều dài mạch tăng lên, nhiệt độ nóng chảy của ống khí nén PU giảm đến 128 độ C.

Ống khí nén làm từ vật liệu PU dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy cao hơn là 164 độ C. Trong khi đó, ống khí nén làm từ vật liệu Pu dạng sợi, có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 160 độ C.

Tính chất cứng mềm của ống khí nén PU phụ thuộc rất nhiều vào phân tử lượng polyeste và cấu trúc của nó. Nếu trong phân tử có càng nhiều mạch nhánh, độ dài phân tử ngắn thì ống khí nén PU càng cứng.

Khi nhiệt độ tăng quá 220 độ C, ống khí nén PU sẽ bị phân hủy dần dần thành các đơn phân tử ban đầu. Chất liệu PU ít hút nước do cấu trúc trong mạch có chứa nhóm este và chất béo. Tăng nhóm CH2 bên trên lên, nhiệt độ nóng chảy của ống khí nén sẽ giảm, độ bền ống cũng sẽ giảm theo.

Ống khí nén PU có đặc điểm là rất bền với thời tiết, bền với không khí, ozon.

1.3 Ứng dụng của vật liệu làm ống khí nén PU dạng sợi

Polyurethane có cấu trúc dạng sợi thì có màu trắng ngà. Ống khí nén làm từ PU có cấu trúc dạng sợi thì bền với axit hữu cơ và axit vô cơ. Xưởng hay nhà máy của anh em nào chứa nhiều hơi axit, điện giải, nên sử dụng loại ống khí nén có cấu trúc dạng sợi này. Ống sẽ bền lâu năm luôn.

dây khí gas

ống PU chất lượng tốt

Bên cạnh đấy, ống khí nén PU cấu trúc dạng sợi có khả năng chống chịu được với kiềm NaOH, Ca( OH) 2 … rất tốt. Anh em nào hay sử dụng ống khí nén trong các nhà máy sử dụng nhiều kiểm, tuổi thọ cũng lâu hơn rất nhiều.

Cấu trúc dạng sợi cũng mang lại cho nhựa PU khả năng bền vững với các loại dầu hữu cơ, dầu khoáng.  Việc chế tạo nhựa PU thành dạng sợi là một công việc gặp phải nhiều khó khăn do nhựa PU nhanh kết tinh, rất khó kéo và khó pha tạo màu. Các sợi PU này rất ít hút ẩm, hút nước nên người ta ứng dụng vào công nghiệp điện ,làm lưới bọc dây cáp, bền với axit và nước.

Sợi PU có độ bền kéo chịu được khoảng 400 – 450 N/mm2. Biến dạng dài tương đối của sợi Pu là khoảng cỡ 12% tới 14%. Khi ống khí nén bị ngâm trong môi trường nước, độ bền uốn sẽ giảm còn khoảng 90% so với độ bền thông thường.

Ống khí nén PU nhiệt dẻo hay chi tiết vật thể khác có thể được gia công ở nhiệt độ 180 tới 185 độ C trong công nghiệp điện, điện tử. Ống có khả năng làm việc trong môi trường ẩm, nhiệt độ 100 tới 110 độ C mà vẫn hoạt động tốt, tính chất vật lý không hề thay đổi.

Mua ống nhựa PU tại hải dương

ống khí nén PU cuộn chịu áp

Anh em hãy tham khảo các thông số của nhựa Polyurethane dưới đây để biết thêm chi tiết:

  • Tỉ trọng: 1,21 g/cm3
  • Nhiệt độ nóng chảy: 176 – 180 độ C
  • Độ bền uốn của ống khí nén PU: 70 – 80 N/ mm2
  • Độ bền nén của ống khí nén PU: 80 – 85 N/ mm2
  • Độ bền kéo của ống khí nén PU: 50 – 60 N/ mm2
  • Độ dai va đập của ống PU: 50 KJ/m2
  • Độ thấm nước qua ống: sau 1 ngày: 0.1, tối đa 0.2
  • Hệ số giãn nở nhiệt của ống khí nén PU: 13/ 100000 mm/mm.  °C

1.4 Ứng dụng làm ống khí nén PU dạng xốp

Nhựa Pu có tính chất đàn hồi. Xốp PU tồn tại và được chia ra làm 2 loại: Xốp PU cứng và xốp PU đàn hồi.

ống dây máy nén khí

Nệm xốp PU

Hai loại xốp PU này có thể gia công theo phương pháp tiện, cưa hay dập. Nó bền với nước sôi, dầu mỡ ở nhiệt độ dưới 100°C, kể cả xăng dầu hỏa, dấm hay cồn. Loại xốp PU rất bền với thời tiết, môi trường, không nấm mốc.

Xốp PU được dùng trong công nghiệp hàng không, làm chất chèn độn, ngay cả trong các vỏ thuyền và cano không chìm. Nó có khả năng cách nhiệt, cách âm tốt nên hay được dùng để chế tạo tấm ốp tường.

2 Tính chất và ưu điểm của ống khí nén PU

Ống khí nén trong hệ thống có vai trò là chứa đựng không khí được nén dưới áp suất không lớn lắm( thông thường là nhỏ hơn hoặc bằng 8 bar, đây là mức áp suất tiêu chuẩn chung). Đối với những ống khí nén trục chính của các hệ thống, trong các nhà máy, ống khí nén chịu áp suất cao người ta sẽ dùng ống khí nén kim loại bằng thép không gỉ. Anh em có thể tìm hiểu điều này qua bài viết sau:

Bên cạnh yêu cầu phải chịu được áp suất làm việc là 8 bar( đây là áp suất làm việc, không phải áp suất phá hủy nhé anh em), ống khí nén còn phải chịu được nhiệt độ cao. Nhiệt độ thông thường trong các ứng dụng, thường rơi vào khoảng cỡ 30 độ trở xuống nếu trong nhà và dưới 50 độ nếu ngoài trời. Anh em có thể hoàn toàn yên tâm về khả năng chịu nhiệt của ống khí nén nếu những ứng dụng của anh em không có gì đặc biệt.

Mua ống nhựa PU uy tín chất lượng

ống nhựa PU trong suốt

Tuy nhiên, trong các dòng xe hơi, trong các ứng dụng mà, nhiệt độ môi trường xung quanh ống khí nén cao như trong các lò nhiệt, gần các trạm điện,.. thì  ống khí nén cần phải chịu được nhiệt độ cao.

Yếu tố môi trường, thời tiết cũng là đặc điểm mà anh em cần lưu ý khi chọn lựa mua ống khí nén. Nó phải chịu được hơi ẩm, nước, ozon…

Ống khí nén PU với đặc điểm là bền với thời tiết bên ngoài, tính kháng mòn tốt. Tính kháng mòn hay còn gọi là chống mài mòn tốt rất cần cho ống khí nén bởi, khi dòng khí nén di chuyển thường xuyên và áp cao, phần tử khí sẽ ma sát mạnh với mặt trong của ống, tạo hư hỏng nếu ống không có khả năng chống mài mòn.

2.1 Ống khí nén PU chịu được tải trọng cao

Tải trọng do áp suất khí trong lòng ống thì không có gì đáng ngại với bất kì ống khí nén thông thường. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, đường ống khí nén, ống khí nén rất hay thường xuyên nằm dưới nền. Người sử dụng đi qua dẫm chân lên, xe cộ hay các vật nặng đè lên là nguyên nhân chính gây hỏng ống

ống khí nén xoắn

ống khí nén

Ống khí nén PU có khả năng chịu được áp lực uốn, áp lực kép, áp lực nén khoảng trên 50 N/ mm2 tương đương với 500 bar. Với áp lực này, ống khí nén PU sẽ làm việc với chức năng chịu nén, chịu uốn, chịu kéo như một ống thủy lực thông thường. Rất bền phải không nào.

2.2 Ống khí nén PU chống hư hỏng tốt

Khả năng chịu mài mòn là một trong các tiêu chí để lựa chọn ống khí nén cho hệ thống nhà bạn. Mòn trong lòng ống, do các phân tử khí, dòng khí ma sát với thành ống. mòn bên ngoài ống, do quá trình di chuyển kéo ống trên mặt đất.

ống khí nén 6mm

Ống khí nén chất lượng có chất lượng bề mặt tốt

Một vài nguyên nhân nữa gây rách ống khí nén rất hay thường gặp gây hư hại cho ống khí nén, đó là kéo lê ống khí nén vào cạnh sắc nhọn. Những trường hợp này, thường xảy ra với ống khí nén sử dụng trong các xưởng cơ khí bừa bộn, hay công trường cát sỏi đang thi công. Những vết xước ống nhỏ, anh em không để ý tới sẽ phát triển, cho tới khi bị xé rách ra dưới áp suất khí cao. Anh em hãy cẩn trọng vấn đề này nhé.

2.3 Ống khí nén PU chống chịu nhiệt độ cao

Ống khí nén PU thường được gọi là ống khí nén chịu áp chịu nhiệt. Nhiệt độ nóng chảy vào khoảng 160 độ C khiến cho ống khí nén PU chiếm ưu thế lớn trong các ứng dụng cần chịu nhiệt. Tất nhiên, nếu sử dụng ống khí nén ở nhiệt độ môi trường, thì tất cả các dòng ống khí nén như PA, PE, Nylon đều có thể đáp ứng được nhiệt độ này. Chỉ những môi trường đặc biệt mới cần tới khả năng chống chịu nhiệt độ cao.

dây khí xoắn

dây hơi khí nén hàn quốc chịu áp cao

Dưới đây là những so sánh tính chất của ống khí nén PU với ống khí nén làm bằng vật liệu cao su:

  • Khả năng chống mài mòn cao hơn so với ống cao su
  • Khả năng chống rò rỉ, nứt xé cao hơn so với cao su
  • Khả năng chịu tải trọng cao hơn
  • Khả năng tạo màu sắc đa dạng hơn: ống màu xanh, đỏ, tím, vàng, đen…
  • khả năng chống hơi dầu hiệu quả hơn
  • khả năng kháng bức xạ tốt hơn

So sánh tính chất với ống nhựa thông thường:

  • Khả năng chống va đập cao
  • Khả năng đàn hồi tốt hơn
  • Khả năng chống mài mòn tốt hơn
  • Khả năng cách âm cao hơn
  • Khả năng chống bức xạ tốt

So sánh với ống khí nén kim loại:

  • Nhẹ hơn
  • Kinh tế hơn
  • Không dẫn điện
  • Chống ăn mòn cao

3. Sản xuất ống khí nén PU

Với đặc điểm của một loại vật liệu dẻo, ống khí nén PU thường được sản xuất bằng phương pháp đùn. Về quy trình sản xuất ống khí nén PU, nó tương tự như quy trình sản xuất ống khí nén PE. Anh em nào cần tìm hiểu thì tham khảo mục 4 bài viết sau:

Ống khí nén PU được sản xuất từ nguyên liệu chính là các hạt hay bột PU. Nếu chỉ chứa thành phần là PU không thôi, thì ống khí nén PU rất dễ bị hư hỏng bởi các tác động từ môi trường trong quá trình làm việc như oxi, nhiệt độ, ánh sáng, các chất gây ô nhiễm trong khí quyển và clo.

 

ống khí nén lò xo

nguyên liệu sản xuất ống khí nén PU

Để nâng cao cơ tính cho ống, một số chất ổn định được thêm vào cùng với nguyên liệu, gọi là phụ gia. Các chất này chiếm tỉ lệ từ 0,5 tới 1% nhằm giúp ống khí nén PU có thể loại bỏ ảnh hưởng từ tia cực tím của ánh nắng mặt trời, giúp ống làm việc được dưới ánh nắng mà không hư hỏng. Đó là chất hydroxybenzotriazole.

Chất phụ gia khác cũng tham gia vào quá trình làm chậm oxi hóa ống khí nén gây lão hóa ống là monomeric and polymeric hindered phenols. Thực ra anh em cũng không cần biết nó là gì, vì tên rất khó nhớ. Anh em chỉ cần biết là có chất phụ gia đảm bảo cho ống khí nén PU có thể hoạt động, làm việc tốt dưới môi trường.

Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn ống khí nén PU. Bên cạnh việc thẩm mĩ, màu sắc của ống giúp phân loại các đường ống khí nén phức tạp trong nhà máy theo chất khí, theo hệ thống, theo chức năng, mục đích sử dụng. Trên thị trường hiện nay có sẵn những loại ống khí nén như ống khí nén PU đen, ống khí nén PU vàng, ống khí nén PU xanh da trời, ống khí nén PU đỏ, ống khí nén PU trắng, ống khí nén PU trong suốt, ống khí nén PU cam.

ống khí nén phi 12

ống khí nén phi 8 đủ màu sắc

Những ống khí nén màu sắc này sẽ dần mất đi trong thời gian ngắn dưới tác động của môi trường. Để làm chậm quá trình này, hoặc một số nhà cung cấp nâng cao hơn, là loại bỏ sự mất màu của ống khí nén PU,  họ đã thêm chất phụ gia vào để giữ cho màu luôn tươi mới. Đó là chất antimildew giúp ức chế quá trình chuyển màu do tác động môi trường bên ngoài.

Về kích cỡ ống khí nén PU, các nhà sản xuất ống nói chung, ống khí nén PU nói riêng luôn tạo ra những ống có kích thước tiêu chuẩn. Một số hãng nổi tiếng trong lĩnh vực khí nén như SMC, Festo, Puma, airtac, sản xuất đa dạng với số lượng lớn ống khí nén cung cấp cho thị trường thế giới. Ống khí nén PU của họ đã trở thành thương hiệu chất lượng tốt.

ống khí nén smc

dây khí nén phi 10 và nhiều kích cỡ khác

Ống khí nén trên thị trường hiện nay, được nhập khẩu từ các nhà sản xuất châu Á chủ yếu với đặc điểm là gần nên thời gian nhập khẩu ống khí nén nhanh. Ống khí nén PU Nhật Bản, ống khí nén PU Hàn Quốc, ống khí nén PU Đài Loan, ống khí nén PU Trung Quốc có chất lượng tốt và trung bình. Riêng ống khí nén PU Trung quốc có 2 loại là ống khí nén hãng( tức là các hãng đặt trụ sở tại Trung Quốc) và ống khí nén giá rẻ. Anh em phân biệt được điều này.

Về quy cách, những cuộn dây ống khí nén được cuộn thành từng cuộn với độ dài ống khí nén PU 100m, 200m, 500m, 1000m. Về kích cỡ ống khí nén PU, các nhà sản xuất tạo ra kích cỡ theo cả hệ inch lẫn hệ mét.

ống khí nén smc

ống khí nén phi nhiều kích cỡ khác nhau

Ống khí nén phi 4, ống khí nén phi 6, ống khí nén phi 8, ống khí nén phi 10, ống khí nén phi 12, ống khí nén phi 14, ống khí nén phi 16, ống khí nén phi 18, ống khí nén phi 20 và nhiều loại kích thước ống lớn hơn nữa.

Theo hệ inch, chúng ta có ống khí nén phi 1/4, ống khí nén phi 3/8, ống khí nén phi 1/2 là thông dụng trên thị trường.

Tùy theo nhu cầu mà anh em có thể lựa chọn kích cỡ cho phù hợp.

Về nhiệt độ, ống khí nén Pu có dải hoạt động từ -40 độ tới 80 độ C. Áp suất làm việc của ống khí nén PU là dưới 30 bar. Bán kính uốn cong nhỏ nhất là 10mm. Anh em chú ý những thông số này, để tránh làm hư hại ống.

cung cấp ống khí nén

ống khí nén PU uốn cong

Thông thường, trong những ứng dụng không đặc biệt, ống khí nén PU thường được gắn ở vị trí gần đầu ra, tức là mạch nhánh nên áp suất chỉ dưới 10 bar. Đường ống khí nén trục chính từ trạm máy nén khí hay nơi tích trữ, người ta sẽ sử dụng ống khí nén chịu áp suất cao bằng thép không gỉ. Anh em có thể yên tâm về sử dụng.

Ngoài ống khí nén PU thẳng, trong những ứng dụng cần sự biến đổi lớn về kích thước ống như xịt khí, bơm khí… người ta sử dụng ống khí nén PU lò xo xoắn. Ở trạng thái bình thường thu lại rất gọn.

ống khí nén airtac

ống khí nén lò xo

Done. Mình đã trình bày xong tất tần tật về kiến thức đặc điểm ống khí nén PU. Phần hướng dẫn lựa chọn ống khí nén PU hay các ống khác, anh em tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Trong thời gian tới, mình sẽ trình bày cho anh em ít kiến thức nữa về các loại ống khí nén như PVC, Nylon, PS, PA để anh em thấy được những ưu nhược điểm của từng loại. See you later !!!

Các bạn cần tư vấn hay có nhu cầu mua tất tần tật thiết bị thủy lực như gioăng phớt chắn dầu, khí nén, bơm thủy lực, van thủy lực, chế tạo xi lanh, ống khí nén hay đầu nối khí nén, hãy liên hệ với THỦY KHÍ HÙNG ANH là đơn vị chuyên cung cấp cá thiết bị uy tín chất lượng và bảo dưỡng bảo trì. Bên cạnh đó các thiết bị thủy lực và khí nén chính hãng  từ các hãng Rexroth, Parker, Yuken, Festo hay SMC đảm bảo chất lượng, bảo hành 1 năm cho tất cả các sản phẩm. Tư vấn lựa chọn, thiết kế cũng như lắp đặt hệ thống thủy lực chắc chắn sẽ mang lại cho nhà máy của các bạn. Chúng tôi còn tư vấn miễn phí cũng như cung cấp các phần tử thủy lực, kiểm tra, bảo dưỡng định kì hàng năm.

Còn chần chừ gì nữa mà không gọi ngay cho chúng tôi để có được sự hài lòng nhất. Với đội ngũ tiến sĩ kỹ sư trẻ năng động trong và ngoài nước trên 5 năm kinh nghiệm hi vọng sẽ mang lại sự lựa chọn tốt nhất cho khách hàng.

dau_thuy_luc

Sự cố của các bạn là trách nhiệm của chúng tôi! Gọi ngay đi!
SĐT 0349428463
Số 16 Tạ Quang Bửu- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Website chính thức: https://thuykhihunganh.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/pg/Th%E1%BB%A7y-Kh%C3%AD-H%C3%B9ng-Anh-231116627635716/posts/?ref=page_internal
Twiter: https://twitter.com/thuykhihunganh
Medium: https://medium.com/@thuykhihunganh

Ống khí nén PU có ưu điểm gì ?
5 3 votes